nhỏ hẹp

nhỏ hẹp

Con đường làng trở nên nhỏ hẹp khi hai xe ô tô đi ngược chiều.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • kích thước, diện tích hoặc không gian không lớn, bị giới hạn thường gây cảm giác chật chội, tù túng. Từ này thường dùng để mô tả những thứ cụ thể như con đường, căn phòng, hoặc những thứ trừu tượng như tầm nhìn, suy nghĩ.
    • Thiếu sự rộng rãi, khoáng đạt, bao quát. Khi dùng cho tư tưởng, quan điểm, mang nghĩa tiêu cực, chỉ sự hạn chế, cục bộ.
dụ sử dụng
  • Mô tả không gian vật :
    • Con đường làng trở nên nhỏ hẹp khi hai xe ô tô đi ngược chiều.
    • Căn phòng trọ nhỏ hẹp nhưng được ấy sắp xếp rất ngăn nắp.
  • Mô tả quan điểm, tầm nhìn:
    • Suy nghĩ nhỏ hẹp sẽ cản trở sự phát triển của bản thân.
    • Anh ta một cái nhìn nhỏ hẹp về vấn đề, chỉ nghĩ đến lợi ích cá nhân.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong văn chương, báo chí để phê phán:
    • Lối sống ích kỷ tầm nhìn nhỏ hẹp của một bộ phận lãnh đạo đã kìm hãm sự phát triển.
  • Kết hợp để nhấn mạnh sự tù túng:
    • Không gian nhỏ hẹp ngột ngạt của căn hộ chung khiến tôi cảm thấy bách.
Biến thể từ gần giống
  • Chật hẹp (tính từ): Nhấn mạnh hơn đến sự chật chội về không gian.
    • Lối đi chật hẹp giữa các dãy nhà.
  • Hạn hẹp (tính từ): Thường dùng cho điều kiện, khả năng, nguồn lực bị giới hạn.
    • Với nguồn kinh phí hạn hẹp, chúng tôi phải tính toán rất kỹ.
  • Cục bộ (tính từ): Chỉ sự giới hạn trong một phạm vi, bộ phận nhỏ, thường dùng cho vấn đề, tư tưởng.
    • Tư tưởng cục bộ, địa phương.
Từ đồng nghĩa
  • Chật chội: (không gian) rất nhỏ, gây khó khăn khi di chuyển, sinh hoạt.
  • Tù túng: Bị bó buộc, gò bó, không thoải mái (cả về không gian lẫn tinh thần).
  • Hẹp: bề ngang không lớn (như "con đường hẹp"); ít dùng một mình để chỉ không gian chung.
Từ trái nghĩa
  • Rộng rãi: diện tích, không gian lớn.
  • Thoáng đãng: Rộng cảm giác dễ chịu, tự do.
  • Bao quát: (về tầm nhìn, quan điểm) rộng, bao trùm nhiều mặt.
  • Khoáng đạt: (về tư tưởng, tính cách) rộng rãi, phóng khoáng.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Đầu óc nhỏ hẹp: Thành ngữ chỉ người suy nghĩ thiển cận, ích kỷ, không biết nghĩ xa rộng.
    • Với đầu óc nhỏ hẹp, anh ta không thể nào làm được việc lớn.
  • Lòng dạ nhỏ hẹp: Chỉ người tâm địa hẹp hòi, hay ghen ghét, đố kỵ.
    • Đừng để lòng dạ nhỏ hẹp làm hỏng mối quan hệ giữa mọi người.